Tìm kiếm
Cơ quan thực hiện
Phòng, đơn vị của Văn phòng UBND tỉnh theo dõi
Ngày ban hành
Hạn xử lý

STT Số ký hiệu Ngày ban hành Nội dung nhiệm vụ giao Cơ quan chủ trì thực hiện Loại văn bản giao nhiệm vụ Hạn xử lý Tiến độ thực hiện Ghi chú
Thời gian cơ quan chủ trì / cơ quan phối hợp hoàn thành Thời gian trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Các ngành/địa phương trình Kết quả
Ký hiệu văn bản, ngày tháng năm Đánh giá (đúng hạn hay trễ hạn) Ký hiệu văn bản, ngày tháng năm Đánh giá (hoàn thành hay chưa hoàn thành)
1 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Ban Dân tộc       255/BDT-VP, ngày 10/04/2020 Đúng hạn    
2 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Ban quản lý Khu kinh tế       258/BQLKKT-VP, ngày 06/04/2020 Đúng hạn    
3 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Công Thương       báo cáo 137/BC-SCT, ngày 09/04/2020 Đúng hạn    
4 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Giáo dục và Đào tạo            
5 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Giao thông vận tải            
6 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Kế hoạch và Đầu tư            
7 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Khoa học và Công nghệ       243/SKHCN-VP, ngày 03/04/2020 Đúng hạn    
8 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội            
9 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Ngoại vụ            
10 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Nội vụ            
11 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn            
12 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Tài chính       2291/BC-STC, ngày 25/06/2020 Đúng hạn    
13 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Tài nguyên và Môi trường       905/STNMT-VP, ngày 16/04/2020 Đúng hạn    
14 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Thông tin và Truyền thông       563/STTTT-VP, ngày 16/04/2020 Đúng hạn    
15 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Tư pháp       80/TTr-STP, ngày 18/06/2020 Đúng hạn    
16 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch            
17 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Xây dựng            
18 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Sở Y tế       1577/SYT-VP, ngày 28/04/2020 Đúng hạn    
19 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trên cơ sở Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia tại Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương chủ động, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công theo thời hạn quy định của Thủ tướng Chính phủ. Thanh tra tỉnh            
20 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Ban Dân tộc   Tờ trình   30/04/2020   255/BDT-VP, ngày 10/04/2020 Đúng hạn    
21 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Ban quản lý Khu kinh tế   Tờ trình   30/04/2020   301/BQLKKT-VP, ngày 17/04/2020 Đúng hạn    
22 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Công Thương   Tờ trình   30/04/2020   137/BC-SCT, ngày 09/04/2020 Đúng hạn    
23 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Giáo dục và Đào tạo   Tờ trình   30/04/2020   444/SGDĐT-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
24 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Giao thông vận tải   Tờ trình   30/04/2020   Công văn số 650/SGTVT-VP, ngày 29/04/2020 Đúng hạn    
25 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Kế hoạch và Đầu tư   Tờ trình   30/04/2020   506/SKHĐT-ĐKKD, ngày 16/03/2020 Đúng hạn    
26 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Khoa học và Công nghệ   Tờ trình   30/04/2020   17/TTr-SKHCN, ngày 23/04/2020 Đúng hạn    
27 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Lao động - Thương binh và Xã hội   Tờ trình   30/04/2020   510, ngày 15/04/2020 Đúng hạn    
28 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Ngoại vụ   Tờ trình   30/04/2020   240/SNgV-VP, ngày 29/04/2020 Đúng hạn    
29 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn   Tờ trình   30/04/2020   95/TTr-SNN, ngày 28/04/2020 Đúng hạn    
30 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Tài chính   Tờ trình   30/04/2020   1281/BC-STC, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
31 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Tài nguyên và Môi trường   Tờ trình   30/04/2020   905/STNMT-VP, ngày 16/04/2020 Đúng hạn    
32 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Thông tin và Truyền thông   Tờ trình   30/04/2020   563/STTTT-VP, ngày 16/04/2020 Đúng hạn    
33 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Tư pháp   Tờ trình   30/04/2020   62/TTr-STP, ngày 04/05/2020 Trễ hạn    
34 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch   Tờ trình   30/04/2020   58/TTr-SVHTTDL, ngày 10/06/2020 Trễ hạn    
35 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Xây dựng   Tờ trình   30/04/2020   19/TTr-SXD, ngày 28/04/2020 Đúng hạn    
36 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Sở Y tế   Tờ trình   30/04/2020   1577/SYT-VP, ngày 28/04/2020 Đúng hạn    
37 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   Căn cứ Điều 2 tại Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ban ngành tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, lộ trình dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý để tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2020 bảo đảm đạt tối thiểu 30% tỷ lệ được tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ (gửi Tờ trình phê duyệt danh mục, lộ trình về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, tổng hợp trong tháng 4 năm 2020). Thanh tra tỉnh   Tờ trình   30/04/2020   277/TTr-VP, ngày 29/04/2020 Đúng hạn    
38 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Ban Dân tộc   Báo cáo   15/04/2020   255/BDT-VP, ngày 10/04/2020 Đúng hạn    
39 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Ban quản lý Khu kinh tế   Báo cáo   15/04/2020   258/BQLKKT-VP, ngày 06/04/2020 Đúng hạn    
40 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Công Thương   Báo cáo   15/04/2020   137/BC-SCT, ngày 09/04/2020 Đúng hạn    
41 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Giáo dục và Đào tạo   Báo cáo   15/04/2020   Công văn số 444/SGDĐT-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
42 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Giao thông vận tải   Báo cáo   15/04/2020   Công văn số 536/SGTVT-VP, ngày 15/04/2020 Đúng hạn    
43 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Kế hoạch và Đầu tư   Báo cáo   15/04/2020   1120/VP-TTHCC, ngày 15/04/2020 Đúng hạn    
44 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Khoa học và Công nghệ   Báo cáo   15/04/2020   243/SKHCN-VP, ngày 03/04/2020 Đúng hạn    
45 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Ngoại vụ   Báo cáo   15/04/2020   240/SNgV-VP, ngày 29/04/2020 Trễ hạn    
46 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn   Báo cáo   15/04/2020   775/SNN-VP , ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
47 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Tài chính   Báo cáo   15/04/2020   1279/BC-STC, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
48 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Tài nguyên và Môi trường   Báo cáo   15/04/2020   905/STNMT-VP, ngày 16/04/2020 Trễ hạn    
49 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Thông tin và Truyền thông   Báo cáo   15/04/2020   563/STTTT-VP, ngày 16/04/2020 Trễ hạn    
50 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Tư pháp   Báo cáo   15/04/2020   1120/VP-TTPVHCC, ngày 21/04/2020 Trễ hạn    
51 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch   Báo cáo   15/04/2020   387/SVHTTDL-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
52 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Xây dựng   Báo cáo   15/04/2020   530/SXD-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
53 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Trên cơ sở các quyết định về công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa của các ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh, khẩn trương phối hợp với Viễn thông Kon Tum hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Y tế   Báo cáo   15/04/2020   1335/SYT-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
54 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Ban Dân tộc     15/04/2020   255/BDT-VP, ngày 10/04/2020 Đúng hạn    
55 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Ban quản lý Khu kinh tế     15/04/2020   285/BQLKKT-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
56 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Công Thương     15/04/2020   137/BC-SCT, ngày 09/04/2020 Đúng hạn    
57 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Giáo dục và Đào tạo     15/04/2020   Công văn 444/SGDĐT, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
58 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Giao thông vận tải     15/04/2020   Công văn số 536/SGTVT-VP, ngày 15/04/2020 Đúng hạn    
59 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Kế hoạch và Đầu tư     15/04/2020   1120/VP-TTHCC, ngày 15/04/2020 Đúng hạn    
60 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Khoa học và Công nghệ     15/04/2020   274/SKHCN-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
61 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội     15/04/2020   39/TTr-SLĐTBXH, ngày 17/04/2020 Trễ hạn    
62 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Ngoại vụ     15/04/2020   240/SNgV-VP, ngày 29/04/2020 Trễ hạn    
63 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     15/04/2020   775/SNN-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
64 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Tài chính     15/04/2020   1279/BC-STC, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
65 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Tài nguyên và Môi trường     15/04/2020   905/STNMT-VP, ngày 16/04/2020 Trễ hạn    
66 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Thông tin và Truyền thông     15/04/2020   563/STTTT-VP, ngày 16/04/2020 Trễ hạn    
67 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Tư pháp     15/04/2020   1120/VP-TTPVHCC, ngày 21/04/2020 Trễ hạn    
68 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch     15/04/2020   387/SVHTTDL-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
69 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Xây dựng     15/04/2020   530/SXD-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
70 1031/UBND-TTHCC   01/04/2020   - Đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh: đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được công bố thực hiện trên địa bàn tỉnh không có trong danh mục theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ nhưng được người dân, doanh nghiệp quan tâm, có tần suất giao dịch lớn để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua Cổng dịch vụ công của tỉnh. Các sở, ban ngành và Viễn thông Kon Tum đề xuất triển khai về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Y tế     15/04/2020   1335/SYT-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
71 727/PB-TTHCC   25/03/2020   Văn bản liên quan đến công tác quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     31/03/2020   631/SNN-VP, ngày 31/03/2020 Đúng hạn    
72 726/PB-TTHCC   25/03/2020   Văn bản liên quan đến công tác quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     31/03/2020   72/TTr-SNN, ngày 30/03/2020 Đúng hạn    
73 698/PB-KTTH   22/03/2020   Văn bản liên quan đến công tác quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư     31/03/2020   647/SKHĐT-ĐT, ngày 31/03/2020 Đúng hạn    
74 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Ban Dân tộc     15/04/2020   02/TTr-BDT, ngày 18/02/2020 Đúng hạn    
75 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Ban quản lý Khu kinh tế     15/04/2020   243/BQLKKT-VP, ngày 01/04/2020 Đúng hạn    
76 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Công Thương     15/04/2020   23/TTr-SCT, ngày 09/04/2020 Đúng hạn    
77 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Giáo dục và Đào tạo     15/04/2020   195/QĐ-UBND, ngày 01/04/2020 Đúng hạn    
78 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Giao thông vận tải     15/04/2020   Tờ trình số 139/TTr-SGTVT, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
79 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Khoa học và Công nghệ     15/04/2020   14/TTr-SKHCN, ngày 01/04/2020 Đúng hạn    
80 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Lao động - Thương binh và Xã hội     15/04/2020   36, ngày 16/04/2020 Trễ hạn    
81 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Ngoại vụ     15/04/2020   210/SNgV-VP, ngày 10/04/2020 Đúng hạn    
82 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Nội vụ     15/04/2020   150/Ttr-SNV, ngày 13/04/2020 Đúng hạn    
83 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     15/04/2020   77/TTr-SNN, ngày 06/04/2020 Đúng hạn    
84 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Tài chính     15/04/2020   1280/TT-STC, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
85 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Tài nguyên và Môi trường     15/04/2020   203/TTr-STNMT, ngày 13/04/2020 Đúng hạn    
86 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Thông tin và Truyền thông     15/04/2020   370/TTr-STTTT, ngày 16/03/2020 Đúng hạn    
87 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Tư pháp     15/04/2020   49/TTr-STP, ngày 13/04/2020 Đúng hạn    
88 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch     15/04/2020   387/SVHTTDL-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
89 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Xây dựng     15/04/2020   17/TTr-SXD, ngày 13/04/2020 Đúng hạn    
90 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Sở Y tế     15/04/2020   775/TTr-SYT, ngày 13/03/2020 Đúng hạn    
91 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Trong đó, các sở, ban ngành khẩn trương rà soát danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành tại địa phương để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, thay thế các quyết định: Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017; Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020). Thanh tra tỉnh     15/04/2020   253/TTr-P3, ngày 20/04/2020 Trễ hạn    
92 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Ban Dân tộc     15/04/2020   168/BDT-VP, ngày 12/03/2020 Đúng hạn    
93 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Ban quản lý Khu kinh tế     15/04/2020   237/BQLKKT-VP, ngày 31/03/2020 Đúng hạn    
94 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Công Thương     15/04/2020   23/TTr-SCT, ngày 09/04/2020 Đúng hạn    
95 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Giáo dục và Đào tạo     15/04/2020   444/SGDĐT, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
96 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Giao thông vận tải     15/04/2020   Tờ trình số 139/TTr-SGTVT, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
97 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Kế hoạch và Đầu tư     15/04/2020   1120/VP-TTHCC, ngày 15/04/2020 Đúng hạn    
98 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Khoa học và Công nghệ     15/04/2020   234/SKHCN-VP, ngày 03/04/2020 Đúng hạn    
99 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội     15/04/2020   36/TTr-SLĐTBXH, ngày 16/04/2020 Trễ hạn    
100 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Ngoại vụ     15/04/2020 (Quá hạn 87 ngày)   Chưa hoàn thành    
101 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     15/04/2020   77/TTr-SNN, ngày 06/04/2020 Đúng hạn    
102 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Tài chính     15/04/2020   1280/TT-STC, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
103 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Tài nguyên và Môi trường     15/04/2020   203/TTr-STNMT, ngày 13/04/2020 Đúng hạn    
104 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Thông tin và Truyền thông     15/04/2020   563/STTTT-VP, ngày 16/04/2020 Trễ hạn    
105 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Tư pháp     15/04/2020   1120/VP-TTPVHCC, ngày 21/04/2020 Trễ hạn    
106 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch     15/04/2020   387/SVHTTDL-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
107 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp, cung ứng 100% dịch công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 và Quyết định 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến để người dân và doanh nghiệp biết và thực hiện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. Sở Y tế     15/04/2020   1335/SYT-VP, ngày 14/04/2020 Đúng hạn    
108 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh Kon Tum triển khai thí điểm việc Bưu điện tham gia, hỗ trợ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp trong giải quyết thủ tục hành chính. Tiến hành khảo sát các điểm Bưu điện (cấp huyện, cấp xã) để xem xét đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, bố trí nhân viên Bưu điện để tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính….. Tổ chức triển khai tập huấn cho đội ngũ nhân viên Bưu điện trong việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính đối với những nơi đã triển khai đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại Bưu điện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. UBND huyện Đăk Glei     15/04/2020   643/UBND-CV, ngày 31/03/2020 Đúng hạn    
109 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh Kon Tum triển khai thí điểm việc Bưu điện tham gia, hỗ trợ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp trong giải quyết thủ tục hành chính. Tiến hành khảo sát các điểm Bưu điện (cấp huyện, cấp xã) để xem xét đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, bố trí nhân viên Bưu điện để tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính….. Tổ chức triển khai tập huấn cho đội ngũ nhân viên Bưu điện trong việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính đối với những nơi đã triển khai đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại Bưu điện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. UBND huyện Đăk Hà     15/04/2020   276./BC-UBND, ngày 16/04/2020 Trễ hạn    
110 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh Kon Tum triển khai thí điểm việc Bưu điện tham gia, hỗ trợ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp trong giải quyết thủ tục hành chính. Tiến hành khảo sát các điểm Bưu điện (cấp huyện, cấp xã) để xem xét đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, bố trí nhân viên Bưu điện để tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính….. Tổ chức triển khai tập huấn cho đội ngũ nhân viên Bưu điện trong việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính đối với những nơi đã triển khai đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại Bưu điện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. UBND huyện Đăk Tô     15/04/2020 (Quá hạn 87 ngày)   Chưa hoàn thành    
111 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh Kon Tum triển khai thí điểm việc Bưu điện tham gia, hỗ trợ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp trong giải quyết thủ tục hành chính. Tiến hành khảo sát các điểm Bưu điện (cấp huyện, cấp xã) để xem xét đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, bố trí nhân viên Bưu điện để tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính….. Tổ chức triển khai tập huấn cho đội ngũ nhân viên Bưu điện trong việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính đối với những nơi đã triển khai đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại Bưu điện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. UBND huyện Ia H'Drai     15/04/2020   444/UBND-TH, ngày 06/04/2020 Đúng hạn    
112 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh Kon Tum triển khai thí điểm việc Bưu điện tham gia, hỗ trợ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp trong giải quyết thủ tục hành chính. Tiến hành khảo sát các điểm Bưu điện (cấp huyện, cấp xã) để xem xét đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, bố trí nhân viên Bưu điện để tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính….. Tổ chức triển khai tập huấn cho đội ngũ nhân viên Bưu điện trong việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính đối với những nơi đã triển khai đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại Bưu điện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. UBND huyện Kon Rẫy     15/04/2020 (Quá hạn 87 ngày)   Chưa hoàn thành    
113 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh Kon Tum triển khai thí điểm việc Bưu điện tham gia, hỗ trợ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp trong giải quyết thủ tục hành chính. Tiến hành khảo sát các điểm Bưu điện (cấp huyện, cấp xã) để xem xét đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, bố trí nhân viên Bưu điện để tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính….. Tổ chức triển khai tập huấn cho đội ngũ nhân viên Bưu điện trong việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính đối với những nơi đã triển khai đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại Bưu điện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. UBND huyện Ngọc Hồi     15/04/2020   687/UBND-TH, ngày 06/04/2020 Đúng hạn    
114 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh Kon Tum triển khai thí điểm việc Bưu điện tham gia, hỗ trợ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp trong giải quyết thủ tục hành chính. Tiến hành khảo sát các điểm Bưu điện (cấp huyện, cấp xã) để xem xét đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, bố trí nhân viên Bưu điện để tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính….. Tổ chức triển khai tập huấn cho đội ngũ nhân viên Bưu điện trong việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính đối với những nơi đã triển khai đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại Bưu điện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. UBND huyện Sa Thầy     15/04/2020   Công văn số 657/UBND, ngày 31/03/2020 Đúng hạn    
115 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh Kon Tum triển khai thí điểm việc Bưu điện tham gia, hỗ trợ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp trong giải quyết thủ tục hành chính. Tiến hành khảo sát các điểm Bưu điện (cấp huyện, cấp xã) để xem xét đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, bố trí nhân viên Bưu điện để tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính….. Tổ chức triển khai tập huấn cho đội ngũ nhân viên Bưu điện trong việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính đối với những nơi đã triển khai đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại Bưu điện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. UBND huyện Tu Mơ Rông     15/04/2020   574/UBND-VP, ngày 16/04/2020 Trễ hạn    
116 849/UBND-TTHCC   20/03/2020   Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh Kon Tum triển khai thí điểm việc Bưu điện tham gia, hỗ trợ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp trong giải quyết thủ tục hành chính. Tiến hành khảo sát các điểm Bưu điện (cấp huyện, cấp xã) để xem xét đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, bố trí nhân viên Bưu điện để tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính….. Tổ chức triển khai tập huấn cho đội ngũ nhân viên Bưu điện trong việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính đối với những nơi đã triển khai đặt Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại Bưu điện. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 4 năm 2020. UBND thành phố Kon Tum     15/04/2020 (Quá hạn 87 ngày)   Chưa hoàn thành    
117 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Ban Dân tộc     20/03/2020   187/BDT-VP, ngày 19/03/2020 Đúng hạn    
118 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Ban quản lý Khu kinh tế     20/03/2020   73/BC-BQLKKT, ngày 20/03/2020 Đúng hạn    
119 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Công Thương     20/03/2020   110/BC-SCT, ngày 20/03/2020 Đúng hạn    
120 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Giáo dục và Đào tạo     20/03/2020   69/BC-SGDĐT, ngày 20/03/2020 Đúng hạn    
121 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Giao thông vận tải     20/03/2020   375A/SGTVT-VP, ngày 20/03/2020 Đúng hạn    
122 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Kế hoạch và Đầu tư     20/03/2020   554/SKHĐT-TH, ngày 23/03/2020 Trễ hạn    
123 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Khoa học và Công nghệ     20/03/2020   207/SKHCN-VP, ngày 24/03/2020 Trễ hạn    
124 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Lao động - Thương binh và Xã hội     20/03/2020   358/SLĐTBXH-VP, ngày 20/03/2020 Đúng hạn    
125 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Ngoại vụ     20/03/2020   167/SNgV-VP, ngày 19/03/2020 Đúng hạn    
126 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Nội vụ     20/03/2020   482/SNV-TTr, ngày 20/03/2020 Đúng hạn    
127 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     20/03/2020   587/SNN-KH, ngày 24/03/2020 Trễ hạn    
128 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Tài chính     20/03/2020   893/STC-TCDN, ngày 20/03/2020 Đúng hạn    
129 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Tài nguyên và Môi trường     20/03/2020   657/STNMT-VP, ngày 25/03/2020 Trễ hạn    
130 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Thông tin và Truyền thông     20/03/2020   454/STTTT-VP, ngày 30/03/2020 Trễ hạn    
131 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Tư pháp     20/03/2020   235/STP-VP, ngày 20/03/2020 Đúng hạn    
132 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch     20/03/2020   68/fBC-SVHTTDL, ngày 27/03/2020 Trễ hạn    
133 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Xây dựng     20/03/2020   48/SXD-VP, ngày 31/03/2020 Trễ hạn    
134 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Sở Y tế     20/03/2020   944/SYT-KHTC, ngày 20/03/2020 Đúng hạn    
135 802/UBND-TTHCC   17/03/2020   Về việc rà soát quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Thanh tra tỉnh     20/03/2020   189/TTr-VP, ngày 20/03/2020 Đúng hạn    
136 647/PB-TTHCC   17/03/2020   Chuyển Văn bản liên quan đến công tác quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     31/03/2020   72/TTr-SNN, ngày 30/03/2020 Đúng hạn    
137 693/VP-TTHCC   17/03/2020   Về việc đề xuất triển khai một số ứng dụng Zalo trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh Sở Thông tin và Truyền thông     25/03/2020   413/STTTT-CNTT, ngày 23/03/2020 Đúng hạn    
138 50/TB-UBND   16/03/2020   Tập trung xây dựng và đưa vào vận hành Hệ thống thông tin báo cáo, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành cấp tỉnh, kết nối Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ trong tháng 6 năm 2020 Văn phòng UBND tỉnh Kon Tum     30/06/2020 (Quá hạn 11 ngày)   Chưa hoàn thành    
139 50/TB-UBND   16/03/2020   Chủ trì, phối hợp VNPT Kon Tum và các đơn vị liên quan đề xuất triển khai Trung tâm điều hành thông minh (IOC); hoàn thành, đưa vào vận hành trước 31 tháng 8 năm 2020 và đăng ký danh mục công trình trọng điểm chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh thứ XVI, nhiệm kỳ 2020-2025 Văn phòng UBND tỉnh Kon Tum     31/08/2020        
140 639/PB-TTHCC   16/03/2020   Về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội Sở Lao động - Thương binh và Xã hội     26/03/2020   22/TTr-SLĐTBXH, ngày 24/03/2020 Đúng hạn    
141 620/PB-TTHCC   13/03/2020   Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo Sở Giao thông vận tải tỉnh biết để nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện công bố các thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi quản lý của ngành theo quy định. Thời gian hoàn thành trong tháng 3 năm 2020 Sở Giao thông vận tải     31/03/2020   Tờ trình số 28/TTr-SGTVT, ngày 19/03/2020 Đúng hạn    
142 620/UBND-TTHCC   03/03/2020   Tích hợp, cung cấp dịch vụ đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế và cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Viễn thông Kon Tum     31/03/2020   620/UBND-TTHCC, ngày 31/03/2020 Đúng hạn    
143 620/UBND-TTHCC   03/03/2020   Viễn thông Kon Tum triển khai các giải pháp về kỹ thuật, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Cổng dịch vụ công của tỉnh với hệ thống đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế và cấp phiếu lý lịch tư pháp. Viễn thông Kon Tum     31/03/2020 (Quá hạn 102 ngày)   Chưa hoàn thành    
144 620/UBND-TTHCC   03/03/2020   Sở Tư pháp thực hiện rà soát, tham mưu chuẩn hóa đối với các thủ tục hành chính liên thông đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 510/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2015 đảm bảo phù hợp về quy trình nghiệp vụ, đơn giản hóa thủ tục hành chính làm cơ sở để tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến thủ tục liên thông trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2020). Sở Tư pháp     31/03/2020   1120/VP-TTPVHCC, ngày 21/04/2020 Trễ hạn    
145 620/UBND-TTHCC   03/03/2020   Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Viễn thông Kon Tum và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến thủ tục liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 năm 2020). Sở Tư pháp     31/05/2020 (Quá hạn 41 ngày)   Chưa hoàn thành    
146 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quý I năm 2020 phải hoàn thành việc tổ chức hoặc tổ chức lại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Việc tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện từ bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, phong cách, thái độ phục vụ người dân và doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả TTHC phải thực hiện nghiêm túc quy chế văn hóa công sở, thực hiện phương châm "4 xin - 4 luôn": xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ". UBND huyện Đăk Glei     31/03/2020   174/QĐ-UBND, ngày 27/02/2020 Đúng hạn    
147 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quý I năm 2020 phải hoàn thành việc tổ chức hoặc tổ chức lại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Việc tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện từ bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, phong cách, thái độ phục vụ người dân và doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả TTHC phải thực hiện nghiêm túc quy chế văn hóa công sở, thực hiện phương châm "4 xin - 4 luôn": xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ". UBND huyện Đăk Hà     31/03/2020   370/QĐ-UBND, ngày 01/04/2020 Trễ hạn    
148 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quý I năm 2020 phải hoàn thành việc tổ chức hoặc tổ chức lại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Việc tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện từ bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, phong cách, thái độ phục vụ người dân và doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả TTHC phải thực hiện nghiêm túc quy chế văn hóa công sở, thực hiện phương châm "4 xin - 4 luôn": xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ". UBND huyện Đăk Tô     31/03/2020   98/QĐ-UBND, ngày 21/04/2020 Trễ hạn    
149 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quý I năm 2020 phải hoàn thành việc tổ chức hoặc tổ chức lại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Việc tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện từ bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, phong cách, thái độ phục vụ người dân và doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả TTHC phải thực hiện nghiêm túc quy chế văn hóa công sở, thực hiện phương châm "4 xin - 4 luôn": xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ". UBND huyện Ia H'Drai     31/03/2020   141/QĐ-UBND, ngày 20/03/2020 Đúng hạn    
150 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quý I năm 2020 phải hoàn thành việc tổ chức hoặc tổ chức lại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Việc tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện từ bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, phong cách, thái độ phục vụ người dân và doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả TTHC phải thực hiện nghiêm túc quy chế văn hóa công sở, thực hiện phương châm "4 xin - 4 luôn": xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ". UBND huyện Kon Plông     31/03/2020   348/QĐ-UBND, ngày 12/03/2020 Đúng hạn    
151 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quý I năm 2020 phải hoàn thành việc tổ chức hoặc tổ chức lại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Việc tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện từ bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, phong cách, thái độ phục vụ người dân và doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả TTHC phải thực hiện nghiêm túc quy chế văn hóa công sở, thực hiện phương châm "4 xin - 4 luôn": xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ". UBND huyện Kon Rẫy     31/03/2020   113, ngày 31/03/2020 Đúng hạn    
152 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quý I năm 2020 phải hoàn thành việc tổ chức hoặc tổ chức lại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Việc tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện từ bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, phong cách, thái độ phục vụ người dân và doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả TTHC phải thực hiện nghiêm túc quy chế văn hóa công sở, thực hiện phương châm "4 xin - 4 luôn": xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ". UBND huyện Ngọc Hồi     31/03/2020   282/QĐ-UBND, ngày 06/03/2020 Đúng hạn    
153 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quý I năm 2020 phải hoàn thành việc tổ chức hoặc tổ chức lại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Việc tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện từ bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, phong cách, thái độ phục vụ người dân và doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả TTHC phải thực hiện nghiêm túc quy chế văn hóa công sở, thực hiện phương châm "4 xin - 4 luôn": xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ". UBND huyện Sa Thầy     31/03/2020   492/QĐ-UBND, ngày 30/03/2020 Đúng hạn    
154 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quý I năm 2020 phải hoàn thành việc tổ chức hoặc tổ chức lại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Việc tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện từ bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, phong cách, thái độ phục vụ người dân và doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả TTHC phải thực hiện nghiêm túc quy chế văn hóa công sở, thực hiện phương châm "4 xin - 4 luôn": xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ". UBND huyện Tu Mơ Rông     31/03/2020   131/QĐ-UBND, ngày 23/03/2020 Đúng hạn    
155 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quý I năm 2020 phải hoàn thành việc tổ chức hoặc tổ chức lại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Việc tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện từ bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, phong cách, thái độ phục vụ người dân và doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả TTHC phải thực hiện nghiêm túc quy chế văn hóa công sở, thực hiện phương châm "4 xin - 4 luôn": xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ". UBND thành phố Kon Tum     31/03/2020   527/QĐ-UBND, ngày 13/03/2020 Đúng hạn    
156 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quí II năm 2020, các địa phương phải hoàn thành toàn bộ công tác tổ chức và đưa Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đi vào hoạt động theo đúng Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ. UBND huyện Đăk Glei     30/06/2020   643/UBND-CV, ngày 31/03/2020 Đúng hạn    
157 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quí II năm 2020, các địa phương phải hoàn thành toàn bộ công tác tổ chức và đưa Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đi vào hoạt động theo đúng Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ. UBND huyện Đăk Hà     30/06/2020   370/QĐ-UBND, ngày 01/04/2020 Đúng hạn    
158 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quí II năm 2020, các địa phương phải hoàn thành toàn bộ công tác tổ chức và đưa Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đi vào hoạt động theo đúng Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ. UBND huyện Đăk Tô     30/06/2020   98/QĐ-UBND, ngày 21/04/2020 Đúng hạn    
159 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quí II năm 2020, các địa phương phải hoàn thành toàn bộ công tác tổ chức và đưa Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đi vào hoạt động theo đúng Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ. UBND huyện Ia H'Drai     30/06/2020 (Quá hạn 11 ngày)   Chưa hoàn thành    
160 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quí II năm 2020, các địa phương phải hoàn thành toàn bộ công tác tổ chức và đưa Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đi vào hoạt động theo đúng Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ. UBND huyện Kon Plông     30/06/2020 (Quá hạn 11 ngày)   Chưa hoàn thành    
161 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quí II năm 2020, các địa phương phải hoàn thành toàn bộ công tác tổ chức và đưa Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đi vào hoạt động theo đúng Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ. UBND huyện Kon Rẫy     30/06/2020 (Quá hạn 11 ngày)   Chưa hoàn thành    
162 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quí II năm 2020, các địa phương phải hoàn thành toàn bộ công tác tổ chức và đưa Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đi vào hoạt động theo đúng Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ. UBND huyện Ngọc Hồi     30/06/2020   622/UBND-TH, ngày 31/03/2020 Đúng hạn    
163 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quí II năm 2020, các địa phương phải hoàn thành toàn bộ công tác tổ chức và đưa Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đi vào hoạt động theo đúng Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ. UBND huyện Sa Thầy     30/06/2020   492/QĐ-UBND, ngày 30/03/2020 Đúng hạn    
164 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quí II năm 2020, các địa phương phải hoàn thành toàn bộ công tác tổ chức và đưa Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đi vào hoạt động theo đúng Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ. UBND huyện Tu Mơ Rông     30/06/2020 (Quá hạn 11 ngày)   Chưa hoàn thành    
165 37/TB-UBND   03/03/2020   Trong quí II năm 2020, các địa phương phải hoàn thành toàn bộ công tác tổ chức và đưa Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đi vào hoạt động theo đúng Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ. UBND thành phố Kon Tum     30/06/2020 (Quá hạn 11 ngày)   Chưa hoàn thành    
166 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Ban Dân tộc     15/03/2020   149/BDT-VP, ngày 05/03/2020 Đúng hạn    
167 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Ban quản lý Khu kinh tế     15/03/2020   15/TTr-BQLKKT, ngày 13/03/2020 Đúng hạn    
168 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Công Thương     15/03/2020   11/TTr-SCT, ngày 25/02/2020 Đúng hạn    
169 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Giáo dục và Đào tạo     15/03/2020   263/QĐ-UBND, ngày 07/05/2020 Trễ hạn    
170 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Giao thông vận tải     15/03/2020   27/TTr-SGTVT, ngày 13/03/2020 Đúng hạn    
171 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Khoa học và Công nghệ     15/03/2020   05/TTr-SKHCN, ngày 21/02/2020 Đúng hạn    
172 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội     15/03/2020   22, ngày 24/03/2020 Trễ hạn    
173 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Ngoại vụ     15/03/2020   421/QĐ-UBND, ngày 04/06/2019 Đúng hạn    
174 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Nội vụ     15/03/2020   62/TTr-SNV, ngày 04/03/2020 Đúng hạn    
175 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     15/03/2020   53/TTr-SNN, ngày 09/03/2020 Đúng hạn    
176 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Tài chính     15/03/2020   859/TT-STC, ngày 18/03/2020 Trễ hạn    
177 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Tài nguyên và Môi trường     15/03/2020   86/TTr-STNMT, ngày 25/02/2020 Đúng hạn    
178 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Thông tin và Truyền thông     15/03/2020   218/TTr-STTTT, ngày 20/02/2020 Đúng hạn    
179 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Tư pháp     15/03/2020   32/TTr-STP, ngày 13/03/2020 Đúng hạn    
180 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch     15/03/2020   37/TTr-SVHTTDL, ngày 14/04/2020 Trễ hạn    
181 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Xây dựng     15/03/2020   10/TTr-SXD, ngày 12/03/2020 Đúng hạn    
182 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Sở Y tế     15/03/2020   760/TTr-SYT, ngày 12/03/2020 Đúng hạn    
183 37/TB-UBND   03/03/2020   Trước ngày 15 tháng 3 năm 2020 phải hoàn thành dứt điểm việc tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ giải quyết TTHC của ngành và cấp huyện, cấp xã. Thủ trưởng các sở, ban ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ này nếu để ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, trả kết quả TTHC ở cấp huyện, xã. Thanh tra tỉnh     15/03/2020   08/TT-TTr, ngày 06/02/2020 Đúng hạn    
184 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Ban Dân tộc     30/06/2020   149/BDT-VP, ngày 05/03/2020 Đúng hạn    
185 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Ban quản lý Khu kinh tế     30/06/2020   31/TTr-BQLKKT, ngày 18/06/2020 Đúng hạn    
186 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Công Thương     30/06/2020   số 16/TT-r-SCT, ngày 25/03/2020 Đúng hạn    
187 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Giáo dục và Đào tạo     30/06/2020 (Quá hạn 11 ngày)   Chưa hoàn thành    
188 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Giao thông vận tải     30/06/2020   01, ngày 01/06/2020 Đúng hạn    
189 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Kế hoạch và Đầu tư     30/06/2020 (Quá hạn 11 ngày)   Chưa hoàn thành    
190 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Khoa học và Công nghệ     30/06/2020   15/TTr-SKHCN, ngày 08/04/2020 Đúng hạn    
191 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội     30/06/2020 (Quá hạn 11 ngày)   Chưa hoàn thành    
192 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Ngoại vụ     30/06/2020   210/SNgV-VP, ngày 10/04/2020 Đúng hạn    
193 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Nội vụ     30/06/2020   273/QĐ-UBND, ngày 11/05/2020 Đúng hạn    
194 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     30/06/2020   53/TTr-SNN, ngày 09/03/2020 Đúng hạn    
195 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Tài chính     30/06/2020   1743/BC-STC, ngày 14/05/2020 Đúng hạn    
196 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Tài nguyên và Môi trường     30/06/2020   279/TTr-STNMT, ngày 03/06/2020 Đúng hạn    
197 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Thông tin và Truyền thông     30/06/2020   1023/STTTT-VP, ngày 23/06/2020 Đúng hạn    
198 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Tư pháp     30/06/2020 (Quá hạn 11 ngày)   Chưa hoàn thành    
199 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch     30/06/2020 (Quá hạn 11 ngày)   Chưa hoàn thành    
200 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Xây dựng     30/06/2020   09/TTr-SXD, ngày 10/03/2020 Đúng hạn    
201 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Sở Y tế     30/06/2020   832/TTr-SYT, ngày 18/03/2020 Đúng hạn    
202 37/TB-UBND   03/03/2020   Trên cơ sở nhóm TTHC liên thông do bộ, ngành Trung ương công bố, khẩn trương trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên thông do ngành quản lý, hoàn thành trong quí II năm 2020. Thanh tra tỉnh     30/06/2020   129/QĐ-UBND(CT), ngày 03/03/2020 Đúng hạn    
203 490/PB-KSTTHC   02/03/2020   Quyết định số 560/QĐ-BNN-TY ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phê duyệt các quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     31/03/2020   53/TTr-SNN, ngày 09/03/2020 Đúng hạn    
204 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Ban Dân tộc     10/03/2020   141/BDT-VP, ngày 04/03/2020 Đúng hạn    
205 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Ban quản lý Khu kinh tế     10/03/2020   131/BQLKKT-VP, ngày 26/02/2020 Đúng hạn    
206 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Công Thương     10/03/2020   311/SCT-VP, ngày 10/03/2020 Đúng hạn    
207 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Giáo dục và Đào tạo     10/03/2020   279/SGDĐT-VP, ngày 12/03/2020 Trễ hạn    
208 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Giao thông vận tải     10/03/2020   314/SGTVT-VP, ngày 10/03/2020 Đúng hạn    
209 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Kế hoạch và Đầu tư     10/03/2020   485/SKHĐT-TH, ngày 12/03/2020 Trễ hạn    
210 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Khoa học và Công nghệ     10/03/2020   136/SKHCN-VP, ngày 03/03/2020 Đúng hạn    
211 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội     10/03/2020   223/SLĐTB&XH-VP, ngày 26/02/2020 Đúng hạn    
212 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Ngoại vụ     10/03/2020   120/SNgV-VP, ngày 03/03/2020 Đúng hạn    
213 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Nội vụ     10/03/2020   422/SNV-TTr, ngày 10/03/2020 Đúng hạn    
214 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     10/03/2020   381/SNN-KH, ngày 03/03/2020 Đúng hạn    
215 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Tài chính     10/03/2020   576/STC-TCDN, ngày 27/02/2020 Đúng hạn    
216 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Tài nguyên và Môi trường     10/03/2020   497/STNMT-VP, ngày 09/03/2020 Đúng hạn    
217 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Thông tin và Truyền thông     10/03/2020   307/STTTT-VP, ngày 06/03/2020 Đúng hạn    
218 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Tư pháp     10/03/2020   159/STP-VP, ngày 03/03/2020 Đúng hạn    
219 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch     10/03/2020   257/SVHTTDL-VP, ngày 12/03/2020 Trễ hạn    
220 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Xây dựng     10/03/2020   305/SXD-VP, ngày 09/03/2020 Đúng hạn    
221 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Sở Y tế     10/03/2020   702/SYT-VP, ngày 09/03/2020 Đúng hạn    
222 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. Thanh tra tỉnh     10/03/2020   149/TTr-VP, ngày 09/03/2020 Đúng hạn    
223 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. UBND huyện Đăk Glei     10/03/2020   469/UBND-CV, ngày 11/03/2020 Trễ hạn    
224 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. UBND huyện Đăk Hà     10/03/2020   422/UBND-TH, ngày 10/03/2020 Đúng hạn    
225 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. UBND huyện Đăk Tô     10/03/2020   134/UBND, ngày 10/03/2020 Đúng hạn    
226 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. UBND huyện Ia H'Drai     10/03/2020   276/UBND-TH, ngày 09/03/2020 Đúng hạn    
227 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. UBND huyện Kon Plông     10/03/2020   246/UBND-VP, ngày 12/03/2020 Trễ hạn    
228 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. UBND huyện Kon Rẫy     10/03/2020   218/UBND-NC, ngày 11/03/2020 Trễ hạn    
229 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. UBND huyện Ngọc Hồi     10/03/2020   453/UBND-VP, ngày 13/03/2020 Trễ hạn    
230 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. UBND huyện Sa Thầy     10/03/2020   470/UBND-TH, ngày 10/03/2020 Đúng hạn    
231 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. UBND huyện Tu Mơ Rông     10/03/2020   293/UBND-VP, ngày 12/03/2020 Trễ hạn    
232 520/KH-UBND   25/02/2020   2. Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. a) Lập danh sách cán bộ đầu mối gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum để kịp thời phối hợp thực hiện vận hành, thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum (theo mẫu danh sách cán bộ đầu mối tại gửi kèm). - Các sở, ban ngành lập danh sách cử cán bộ đầu mối: mỗi sở, ban ngành 01 người. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách cán bộ đầu mối cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn: cấp huyện 01 người, mỗi xã, phường, thị trấn 01 người. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2020. UBND thành phố Kon Tum     10/03/2020   870/UBND-HC, ngày 09/03/2020 Đúng hạn    
233 520/KH-UBND   25/02/2020   Thực hiện khởi tạo Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum: Viễn thông Kon Tum chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Thực hiện số hóa, cập nhật danh mục và biểu mẫu theo từng loại báo cáo lên hệ thống. - Khảo sát nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức, khởi tạo tài khoản người dùng hệ thống của từng cơ quan, đơn vị, địa phương và phân quyền sử dụng cho cán bộ, công chức có trách nhiệm trong việc quản lý, thực hiện nhiệm vụ báo cáo theo đơn vị, địa phương và lĩnh vực phụ trách. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 15 tháng 3 năm 2020. Viễn thông Kon Tum     15/03/2020 (Quá hạn 118 ngày)   Chưa hoàn thành    
234 520/KH-UBND   25/02/2020   Tổ chức đào tạo, tập huấn và thử nghiệm Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum: Viễn thông Kon Tum chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức đào tạo, tập huấn sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kon Tum. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 3 năm 2020. Viễn thông Kon Tum     30/03/2020 (Quá hạn 103 ngày)   Chưa hoàn thành